Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không phải lúc nào cũng phải có giấy phép lao động. Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 219/2025/NĐ-CP quy định một số trường hợp ngoại lệ cho phép công dân nước ngoài hoạt động mà không cần cấp giấy phép này. Thay vào đó, các đối tượng này phải có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm:
1.1. Các đối tượng theo khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019:
1.1.1. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
1.1.2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
1.1.3. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
1.1.4. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
1.1.5. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
1.1.6. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
1.2. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn.
1.3. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần.
1.4. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
1.5. Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận.
1.6. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia
1.7. Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
1.8. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
1.9. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
1.10. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
1.11. Tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
1.12. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
1.13. Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau.
1.13.1. Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm, tính từ 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm.
1.13.2. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
1.14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:
1.14.1. Giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế.
1.14.2. Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.
1.15. Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội.
Xem thêm: Nghị Định 219/2025: Cải Cách Thủ Tục Lao Động Nước Ngoài Từ 07/08/2025
Hồ sơ xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Điều 8 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP bao gồm:
2.1. Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2.2. Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp:
2.2.1. Trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế;
2.2.2. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
2.3. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
2.4. Hộ chiếu còn thời hạn.
2.5. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là một trong các giấy tờ sau:
2.5.1. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật đối với trường hợp tại mục 1.1.1 hoặc một trong các trường hợp tại mục 1.9, 1.14. 1.15 (văn bản cụ thể tùy thuộc vào từng trường hợp trên);
2.5.2. Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với trường hợp tại mục 1.1.5 hoặc một trong các trường hợp tại mục 1.4, 1.6, 1.7, 1.11, 1.12;
2.5.3. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 19 Nghị định này, kèm theo văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc đối với trường hợp tại mục 1.13.2.

Trình tự, thủ tục xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Điều 9 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP và Cổng Dịch vụ công Quốc gia như sau:
3.1. Bước 1: Trong thời hạn 60 ngày và không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
3.2. Bước 2: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ giải quyết thủ tục hành chính cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
3.3. Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Sở Nội vụ giải quyết thủ tục hành chính cấp giấy xác nhận theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Lưu ý:
Trường hợp tại mục 1.1.2, 1.1.3, 1.1.4, 1.1.6 và tại mục 1.2, 1.3, 1.5, 1.8, 1.10, 1.13.1 không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, nhưng phải thông báo với Sở Nội vụ trước ít nhất 3 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam. Thông báo gồm các nội dung cơ bản sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, địa điểm làm việc và thời hạn làm việc.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động đó tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì trước ít nhất 3 ngày dự kiến làm việc, người sử dụng lao động phải thông báo cho Sở Nội vụ nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Cơ chế thu hồi giấy xác nhận được thiết lập nhằm kiểm soát tính trung thực và sự tuân thủ của các bên trong quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài.
Bị thu hồi giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động khi rơi vào các trường hợp tại Điều 32 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP:
4.1.1. Làm việc không đúng với nội dung trong giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.
4.1.2. Có văn bản thông báo của người sử dụng lao động tại nước ngoài về việc không tiếp tục làm việc tại Việt Nam.
4.1.3. Người sử dụng lao động tại Việt Nam hoặc nước ngoài chấm dứt hoạt động.
4.1.4. Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại Nghị định này.
4.1.5. Trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam mà bị khởi tố, truy cứu trách nhiệm hình sự.
Quy trình thu hồi giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động tùy thuộc vào từng trường hợp bị thu hồi được quy định cụ thể tại Điều 33 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP như sau:
4.2.1. Đối với trường hợp tại mục 4.1.1, 4.1.2, 4.1.3:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy xác nhận để nộp lại cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy xác nhận kèm theo văn bản báo cáo trường hợp thu hồi.
4.2.2. Đối với trường hợp mục 4.1.4, 4.1.5:
Sở Nội vụ nơi người lao động nước dự kiến làm việc đã cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động ra quyết định thu hồi giấy xác nhận, gửi thông báo cho người sử dụng lao động nộp lại giấy xác nhận và Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) để biết, phối hợp quản lý.
Nhằm đảm bảo tính tuân thủ và bảo vệ quyền lợi tối đa cho doanh nghiệp, Lexsol đưa ra các giải pháp kỹ thuật cho Quý khách hàng trong quản lý nhân sự nước ngoài:
5.1. Rà soát định kỳ hồ sơ pháp lý của người lao động để đảm bảo tính hiệu lực của các giấy tờ chứng minh diện miễn trừ.
5.2. Thực hiện thủ tục báo cáo nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài theo đúng quy định trước khi nộp hồ sơ xác nhận miễn giấy phép.
5.3. Xây dựng hệ thống lưu trữ hồ sơ nhân sự khoa học nhằm phục vụ công tác hậu kiểm của cơ quan thanh tra lao động.
5.4. Cập nhật kịp thời các biến động về nhân sự và vị trí công việc để thực hiện sửa đổi giấy xác nhận khi có thay đổi.
5.5. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài theo quy định hiện hành.
5.6. Kiểm tra tính thống nhất giữa thông tin trên giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và thông tin trên thẻ tạm trú hoặc visa.
Xem thêm: Pháp Luật Lao Động – Nền Tảng Quản Trị Nhân Sự Hiệu Quả
Việc nắm vững các quy định về đối tượng và thủ tục xin giấy xác nhận không thuộc diện giấy phép lao động giúp doanh nghiệp hoạt động ổn định và chuyên nghiệp. Quý khách hàng cần chú trọng đến tính xác thực của hồ sơ để tránh rủi ro gây gián đoạn hoạt động kinh doanh. Hãy liên hệ với Lexsol để nhận các tư vấn chuyên sâu về lao động nước ngoài tối ưu nhất.
Lexsol là đội ngũ luật sư trẻ trung, năng động với hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc tư vấn và giải quyết các vấn đề pháp lý cho cả doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
Điền thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ tư vấn chi tiết cho bạn trong vòng 24h.