Làm việc tại Việt Nam: Lưu ý pháp lý cho người nước ngoài

Tác giả: Admin Ngày đăng: 06/01/2026 10:13 AM
Nội dung bài viết

    Trong kỷ nguyên vươn mình phát triển và hội nhập quốc tế, Việt Nam đang là một trong những nơi thu hút số lượng lớn người lao động (NLĐ) nước ngoài đến sinh sống và làm việc ổn định, lâu dài. Theo Bộ Nội vụ, tính đến cuối năm 2024, Việt Nam có gần 162.000 lao động nước ngoài đang làm việc đến từ nhiều quốc gia khác nhau. Từ đó, cho thấy cơ hội phát triển đầy tiềm năng thị trường Việt Nam mang lại. Tuy nhiên, NLĐ nước ngoài khi sinh sống và làm việc tại Việt Nam cần lưu ý những yêu cầu và vấn đề pháp lý được liệt kê dưới đây.

    1. Khung pháp lý điều chỉnh về NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam

    Hiện nay, Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quy định về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có thể kể đến như:

    • Bộ luật Lao động 2019 (Mục 3 Chương XI quy định về những nội dung liên quan đến lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như: điều kiện để làm việc, giấy phép lao động,...)

    • Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

    • Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Điều 32).

    2. Những vấn đề pháp lý NLĐ nước ngoài cần nắm khi làm việc tại Việt Nam

    2.1. Điều kiện để NLĐ nước ngoài được phép làm việc tại Việt Nam

    Theo quy định tại Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau:

    • Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
    • Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế
    • Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam
    • Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép. 

    2.2. Quy trình để NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam

    Các bước để NLĐ nước ngoài vào làm việc hợp pháp tại Việt Nam theo quy định hiện hành:

    • Bước 1: Người sử dụng lao động (NSDLĐ) nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho NLĐ nước ngoài hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
    • Bước 2: Xin cấp visa lao động cho NLĐ nước ngoài
    • Bước 3: Xin cấp thẻ tạm trú cho NLĐ nước ngoài để sinh sống và làm việc ổn định tại Việt Nam

    2.3. Những quyền lợi NLĐ nước ngoài nhận được khi làm việc tại Việt Nam

    Theo quy định tại Điều 2.3 Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam là đối tượng áp dụng của pháp luật lao động, do đó được pháp luật bảo vệ và hưởng các quyền lợi cơ bản tương tự người lao động Việt Nam.

    Cụ thể, NLĐ nước ngoài có quyền theo Điều 5 Bộ luật Lao động 2019:

    • Không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục trong quan hệ lao động;
    • Được trả lương theo thỏa thuận, phù hợp với vị trí, trình độ và không thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định;
    • Được bảo đảm thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, nghỉ lễ, nghỉ phép năm theo quy định pháp luật;
    • Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, khiếu nại, tố cáo, yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo quy định pháp luật Việt Nam.

    3. Nghĩa vụ pháp lý NLĐ nước ngoài cần tuân thủ và lưu ý khi làm việc tại Việt Nam

    Bên cạnh những quyền lợi được hưởng, NLĐ nước ngoài cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ pháp lý theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật xuất nhập cảnh Việt Nam. 

    3.1. Tuân thủ nội dung theo Giấy phép lao động

    NLĐ nước ngoài phải làm việc đúng vị trí công việc, chức danh, địa điểm làm việc và thời hạn đã ghi nhận trong Giấy phép lao động.

    Trường hợp NLĐ nước ngoài vào làm việc với hình thức thực hiện hợp đồng lao động thì sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc (Điều 22.4 Nghị định 219/2025/NĐ-CP). Như vậy, NLĐ cần lưu ý, việc ký kết hợp đồng lao động trước khi được cấp giấy phép lao động sẽ ảnh hưởng đến hiệu lực hợp đồng, có thể dẫn đến hợp đồng vô hiệu và gây ra nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng.

    3.2. Gia hạn Giấy phép lao động

    Vì tính chất quan trọng của giấy phép lao động, NLĐ và NSDLĐ cần lưu ý thực hiện thủ tục xin gia hạn giấy phép khi gần hết thời hạn trên giấy phép.

    • Đối tượng thực hiện thủ tục: người sử dụng lao động
    • Thời gian thực hiện: trước ít nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày trước khi hết hạn giấy phép lao động
    • Hình thức nộp: nộp trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài đang làm việc.
    • Thẩm quyền gia hạn: Sở Nội Vụ nơi NLĐ làm việc
    • Thời hạn xử lý đơn: 10 ngày làm việc
    • Thời hạn giấy phép lao động được gia hạn: theo thời hạn quy định nhưng chỉ được gia hạn 1 lần với thời hạn tối đa 2 năm.

    3.3. Hệ quả pháp lý khi không tuân thủ

    Tại Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt từ 15 triệu đồng đến 25 triệu đồng đối với NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam có hành vi:

    • Làm việc không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật; 
    • Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.

    Ngoài ra, NLĐ nếu có hành vi trên còn có thể phải chịu hình thức phạt bổ sung là trục xuất khỏi Việt Nam. 

    Cũng tại khoản 4 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định NSDLĐ sẽ bị phạt từ 30 triệu đồng đến 75 triệu đồng nếu có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nếu thuộc một trong các trường hợp:

    • Không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (hoặc)
    • Sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực. 

    Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam vừa được bảo đảm các quyền lợi cơ bản theo pháp luật lao động như người lao động Việt Nam, vừa phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ pháp lý liên quan đến giấy phép lao động, thị thực và tình trạng cư trú. Việc làm việc đúng phạm vi được cấp phép, đồng thời duy trì hiệu lực của các giấy tờ pháp lý liên quan, là điều kiện bắt buộc để người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp, ổn định và lâu dài tại Việt Nam.

    Lexsol sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ toàn diện các vấn đề pháp lý về lao động cho cả người lao động và người sử dụng lao động. 

     

    Giấy phép lao động là gì và Điều kiện xin cấp giấy phép lao động?

    Giấy phép lao động là gì và Điều kiện xin cấp giấy phép lao động?

    Bạn thắc mắc giấy phép lao động là gì và tầm quan trọng của loại giấy phép đối với ...
    16/12/2025
    Tư vấn luật lao động, tầm quan trọng của việc lưu trữ và đăng ký nội quy lao động

    Tư vấn luật lao động, tầm quan trọng của việc lưu trữ và đăng ký nội quy lao động

    Nội quy lao động là tập hợp các quy định, quy tắc mà người lao động và doanh nghiệp phải ...
    15/12/2025
    Cấp lại giấy phép lao động 2025: Những điểm mới trong thủ tục

    Cấp lại giấy phép lao động 2025: Những điểm mới trong thủ tục

    Cấp lại giấy phép lao động là một trong những thủ tục quan trọng mà người sử dụng lao ...
    11/12/2025
    Nghị Định 219/2025: Cải Cách Thủ Tục Lao Động Nước Ngoài Từ 07/08/2025

    Nghị Định 219/2025: Cải Cách Thủ Tục Lao Động Nước Ngoài Từ 07/08/2025

    Từ 07/08/2025, Nghị định 219/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, thay thế Nghị định ...
    13/08/2025
    Bạn cần tư vấn?
    Hãy để lại thông tin. Chúng tôi sẽ liên hệ trong thời gian sớm nhất.

    Liên hệ tư vấn

    Zalo