NHÀ ĐẦU TƯ TRUNG QUỐC TRONG NGÀNH SẢN XUẤT NỘI THẤT TẠI VIỆT NAM: NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ MỚI NHẤT

Tác giả: Admin Ngày đăng: 15/09/2026 11:43 AM
Nội dung bài viết

    Trong bối cảnh dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) toàn cầu có nhiều biến động, Việt Nam vẫn nổi lên như một điểm đến hấp dẫn tại khu vực châu Á. Năm 2025, tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam đạt hơn 38,4 tỷ USD, vốn thực hiện của dự án đầu tư nước ngoài ước đạt trên 27,6 tỷ USD, cho thấy sức hút ổn định và niềm tin mạnh mẽ từ cộng đồng nhà đầu tư quốc tế.[1]

    Đáng chú ý, Trung Quốc tiếp tục khẳng định vai trò là một trong những đối tác đầu tư chiến lược khi đứng thứ hai về tổng vốn đầu tư, đạt gần 5,7 tỷ USD, chiếm 14,8% tổng vốn đầu tư, đồng thời dẫn đầu về số lượng dự án mới với tỷ lệ 31,45%. Điều này phản ánh xu hướng dịch chuyển sản xuất và mở rộng chuỗi cung ứng của doanh nghiệp Trung Quốc sang Việt Nam ngày càng rõ nét.[2]

    Với lợi thế về chi phí sản xuất cạnh tranh, vị trí địa lý thuận lợi và chính sách thu hút đầu tư ngày càng hoàn thiện, Việt Nam đang trở thành “điểm đến vàng” cho các nhà đầu tư Trung Quốc, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất. Trong đó, ngành nội thất nổi lên như một lĩnh vực giàu tiềm năng nhờ nhu cầu xuất khẩu tăng trưởng và khả năng tận dụng chuỗi cung ứng khu vực.

    Bài viết này sẽ phân tích toàn diện cơ hội, khung pháp lý và những lưu ý quan trọng dành cho nhà đầu tư Trung Quốc khi tham gia vào ngành sản xuất nội thất tại Việt Nam.

    1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động đầu tư và sản xuất tại Việt Nam

    1.1. Đối với điều kiện gia nhập thị trường

    Hoạt động sản xuất nội thất không thuộc Danh mục ngành nghề bị cấm theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2025 và cũng không thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Bên cạnh đó, Việt Nam không hạn chế nhà đầu tư Trung Quốc kinh doanh hoạt động này. Do đó, Nhà đầu tư Trung Quốc hoàn toàn có quyền đầu tư vào Việt Nam để thành lập công ty sở hữu 100%. 

    1.2. Đối với điều kiện thuê đất, sử dụng đất cho hoạt động sản xuất

    Căn cứ điều 43 Luật Đất Đai 2024, Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được quyền thuê đất, thuê lại đất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao để hoạt động kinh doanh và được quyền lựa chọn 02 hình thức trả tiền thuê đất một lần và trả tiền thuê đất hàng năm. 

    Do đó, Nhà đầu tư nước ngoài có thể ký các thỏa thuận về việc thuê đất, hoặc thuê lại nhà xưởng trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao để xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư để bổ sung vào hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án sản xuất nội thất. Sau khi Nhà đầu tư Trung Quốc hoàn thành các thủ tục thành lập công ty thì công ty sau khi thành lập sẽ ký kết Hợp đồng thuê chính thức với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và tiến hành các công việc để đưa dự án sản xuất nội thất vào hoạt động.

    2. Loại hình thành lập công ty đối với Nhà đầu tư Trung Quốc 

    Nhà đầu tư Trung Quốc có thể lựa chọn các loại hình doanh nghiệp sau để có thể thành lập tại Việt Nam cho hoạt động sản xuất nội thất:

    • Công ty TNHH Một thành viên: Nhà đầu tư Trung Quốc sẽ sở hữu 100% vốn và kiểm soát toàn bộ hoạt động của công ty sau khi thành lập.
    • Công ty TNHH Hai thành viên: Nhà đầu tư Trung Quốc có thể hợp tác cùng với nhà đầu tư khác có thể cùng quốc tịch hoặc khác quốc tịch, hoặc liên doanh với chính cá nhân/tổ chức Việt Nam để cùng vận hành công ty.
    • Công ty cổ phần: Đối với loại hình này, Nhà đầu tư Trung Quốc phải hợp tác tối thiểu thêm 2 nhà đầu tư khác để có thể lựa chọn loại hình doanh nghiệp này. 

    Xem thêm: Nhà Đầu tư nước ngoài có thể thành lập công ty trước khi xin IRC: Cơ hội mới hay rủi ro pháp lý cần lưu ý ?

    3. Các vấn đề pháp lý trong quá trình hoạt động sản xuất

    3.1. Quy định về lao động 

    Nhà đầu tư Trung Quốc sau khi thành lập có thể tiến hành tuyển dụng lao động để làm việc cho dự án sản xuất nội thất bao gồm: lao động Việt Nam và lao động nước ngoài ngay cả lao động Trung Quốc. Tuy nhiên, khi tuyển dụng lao động Trung quốc, Công Ty cần thực hiện các bước sau:

    3.1.1. Nghị định 210/2025/NĐ-CP có quy định về đăng tin tuyển dụng: Trước ít nhất 05 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ, người sử dụng lao động đã thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động. Tuy nhiên, không tuyển dụng được lao động Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.

    3.1.2. Trình tự cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP

    a. Trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

    b. Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động.

    c. Thời hạn giải quyết việc cấp giấy phép lao động: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu và thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 04. Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

    d. Đối với người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức thực hiện hợp đồng lao động; thực hiện hợp đồng lao động với cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, thì sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc. Khi được yêu cầu, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động.

    e. Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động đó tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trước ít nhất 3 ngày dự kiến làm việc, người sử dụng lao động phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, số giấy phép lao động, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc không vượt quá thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp.

    3.1.3. Sau khi có giấy phép lao động, Công Ty và người lao động nước ngoài có thể ký hợp đồng lao động với thời hạn tối đa bằng với thời hạn giấy phép lao động nhưng không quá 02 năm (nội dung này được quy định tại Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).

    Quy trình tuyển dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam thường kéo dài và đi kèm nhiều yêu cầu pháp lý phức tạp. Vì vậy, các nhà đầu tư Trung Quốc nên cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn các vị trí chủ chốt để bố trí lao động từ chính quốc gia mình hoặc luân chuyển sang Việt Nam nhằm tối ưu hiệu quả vận hành và đảm bảo tiến độ dự án.

    3.2. Quy định về bảo vệ môi trường 

    Theo Điều 28 Luật Bảo Vệ Môi Trường 2020 (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 146/2025/QH15), tùy thuộc vào Quy mô, công suất, loại hình sản xuất, Diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển; quy mô khai thác tài nguyên thiên nhiên, Yếu tố nhạy cảm về môi trường gồm khu dân cư tập trung; nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt,… mà phân loại dự án đầu tư và xác định các điều kiện, giấy phép mà Công ty phải thực hiện xin cấp phép trước khi hoạt động.

    Các quy định về bảo vệ môi trường tại Việt Nam ngày càng được siết chặt và giám sát chặt chẽ bởi cơ quan quản lý nhà nước. Do đó, nhà đầu tư Trung Quốc nên chủ động hợp tác với các đơn vị tư vấn môi trường uy tín để được hỗ trợ, đánh giá, hoàn thiện hồ sơ pháp lý và xin cấp các giấy phép cần thiết, phù hợp với quy mô và tính chất của dự án. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn giảm thiểu rủi ro trong quá trình hoạt động lâu dài.

    4. Các rủi ro pháp lý tiềm ẩn và cách phòng ngừa 

    4.1. Rủi ro liên quan đến tranh chấp đất đai và hợp đồng thuê đất/nhà xưởng 

    Nhà đầu tư Trung Quốc có thể gặp khó khăn do khác biệt về ngôn ngữ và hệ thống pháp luật. Điều này làm gia tăng nguy cơ phát sinh tranh chấp trong giai đoạn khảo sát và ký kết hợp đồng thuê đất hoặc nhà xưởng. Một số rủi ro phổ biến bao gồm: quy hoạch khu đất không phù hợp với hoạt động sản xuất nội thất, bên cho thuê không đủ điều kiện pháp lý, hoặc vướng mắc trong thủ tục cấp phép đầu tư và thành lập doanh nghiệp. Những yếu tố này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và tính khả thi của dự án.

    4.2. Rủi ro trong quan hệ với đối tác và nhà cung cấp 

    Việc thiếu thông tin thị trường và chưa nắm rõ quy định pháp lý tại Việt Nam có thể khiến nhà đầu tư lựa chọn đối tác hoặc nhà cung cấp không phù hợp. Hệ quả là phát sinh tranh chấp hợp đồng, tổn thất tài chính và gián đoạn hoạt động sản xuất. Một số vấn đề thường gặp như: các công trình trên đất chưa hoàn tất hoặc chưa cập nhật giấy phép xây dựng, không đáp ứng yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, hoặc nguồn nguyên vật liệu không đảm bảo chất lượng, gây ảnh hưởng đến tiến độ vận hành và uy tín doanh nghiệp.

    4.3. Giải pháp kiểm soát rủi ro và đảm bảo tuân thủ pháp luật

    Để hạn chế các rủi ro pháp lý và nâng cao hiệu quả đầu tư cho dự án sản xuất nội thất, nhà đầu tư Trung Quốc nên chủ động hợp tác với các đơn vị tư vấn pháp lý có kinh nghiệm tại Việt Nam. Việc được hỗ trợ rà soát hồ sơ, đánh giá tính pháp lý của dự án và tư vấn thủ tục cấp phép sẽ giúp doanh nghiệp vận hành đúng quy định và tránh các tranh chấp không đáng có. Bên cạnh đó, việc phối hợp với đơn vị tư vấn tài chính uy tín cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch vốn, kiểm soát chi phí và đảm bảo tính bền vững cho dự án trong dài hạn.

    Xem thêm: Góp vốn sai hình thức trong doanh nghiệp FDI tại Việt Nam: Rủi ro pháp lý và hướng xử lý

    5. Đề xuất và khuyến nghị cho nhà đầu tư Trung Quốc 

    5.1. Để nâng cao hiệu quả đầu tư, nhà đầu tư Trung Quốc cần lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam ngay từ đầu nhằm thuận lợi trong quá trình triển khai dự án.

    5.2. Tuân thủ các quy định về lao động, thuế và môi trường giúp doanh nghiệp vận hành ổn định và hạn chế rủi ro pháp lý.

    5.3. Hợp tác với các đơn vị tư vấn pháp lý uy tín sẽ giúp nhà đầu tư kiểm soát rủi ro, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý trong suốt quá trình hoạt động.

    Như vậy, việc nắm vững khung pháp lý và chuẩn bị kỹ lưỡng về tài chính đóng vai trò then chốt, giúp nhà đầu tư Trung Quốc triển khai hiệu quả các dự án sản xuất nội thất tại Việt Nam. Đồng thời, với sự đồng hành của các đơn vị tư vấn chuyên nghiệp, doanh nghiệp có thể xây dựng nền tảng hoạt động vững chắc, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và hướng đến phát triển bền vững trên thị trường. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ chi tiết, vui lòng liên hệ Lexsol để được tư vấn toàn diện, đảm bảo quá trình triển khai tại Việt Nam diễn ra thuận lợi, đúng quy định.

     [2] Tình hình thu hút FDI năm 2025

    NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CHỌN VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN HAY CÔNG TY TẠI VIỆT NAM

    NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CHỌN VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN HAY CÔNG TY TẠI VIỆT NAM

    Nhiều nhà đầu tư nước ngoài bước chân vào thị trường Việt Nam thường mất nhiều thời ...
    06/08/2026
    Khung pháp lý cho Nhà đầu tư nước ngoài mở trung tâm ngoại ngữ tại Việt Nam

    Khung pháp lý cho Nhà đầu tư nước ngoài mở trung tâm ngoại ngữ tại Việt Nam

    Trung tâm ngoại ngữ có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chịu sự điều chỉnh của hệ ...
    23/04/2026
    Doanh nghiệp FDI kinh doanh lĩnh vực bán lẻ tại Việt Nam: Toàn bộ điều kiện & Giấy phép bắt buộc

    Doanh nghiệp FDI kinh doanh lĩnh vực bán lẻ tại Việt Nam: Toàn bộ điều kiện & Giấy phép bắt buộc

    Doanh nghiệp FDI kinh doanh lĩnh vực bán lẻ tại Việt Nam chịu sự điều chỉnh chặt chẽ về ...
    23/04/2026
    Rút lợi nhuận của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Quy định và lưu ý quan trọng

    Rút lợi nhuận của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Quy định và lưu ý quan trọng

    Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), việc chuyển lợi nhuận ra nước ...
    21/04/2026
    Chấm dứt dự án đầu tư của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam: Góc nhìn pháp lý và các bước cần lưu ý

    Chấm dứt dự án đầu tư của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam: Góc nhìn pháp lý và các bước cần lưu ý

    Việt Nam trong nhiều năm qua đã thu hút mạnh dòng vốn đầu tư nước ngoài nhờ môi trường kinh ...
    13/04/2026
    Đầu tư ra nước ngoài dưới 7 tỷ đồng không cần xin giấy phép từ 03/04/2026 - Cơ hội và lưu ý pháp lý cho doanh nghiệp Việt và doanh nghiệp FDI

    Đầu tư ra nước ngoài dưới 7 tỷ đồng không cần xin giấy phép từ 03/04/2026 - Cơ hội và lưu ý pháp lý cho doanh nghiệp Việt và doanh nghiệp FDI

    Từ ngày 03/04/2026, theo quy định tại Điều 18 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, Chính phủ chính thức cho ...
    10/04/2026
    Bạn cần tư vấn?
    Hãy để lại thông tin. Chúng tôi sẽ liên hệ trong thời gian sớm nhất.

    Liên hệ tư vấn

    Zalo