NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CHỌN VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN HAY CÔNG TY TẠI VIỆT NAM

Tác giả: Admin Ngày đăng: 06/08/2026 06:47 PM
Nội dung bài viết

    Nhiều nhà đầu tư nước ngoài bước chân vào thị trường Việt Nam thường mất nhiều thời gian và tiêu tốn chi phí vận hành lớn vì chọn sai cấu trúc pháp lý từ giai đoạn khởi động. Việc nhầm lẫn giữa quyền hạn của Văn phòng đại diện và Công ty FDI dẫn đến hệ quả nghiêm trọng vì mỗi mô hình có phạm vi hoạt động, nghĩa vụ pháp lý khác nhau. Bài viết dưới đây của Lexsol trình bày các tiêu chí so sánh hai mô hình.

    1. Tổng quan 

    Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (VPĐD) là đơn vị phụ thuộc của công ty nước ngoài, được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại, theo khoản 6 Điều 3 Luật Thương mại 2005. 
    Công ty có vốn đầu tư nước ngoài (Công ty FDI) là công ty được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam và có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông theo khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2025. 

    Xem thêm: Tư Vấn Pháp Lý Về Đầu Tư Nước Ngoài Tại Việt Nam

    2. So sánh hai mô hình 

    Tiêu chí

    VPĐD

    Công ty FDI

    Khảo sát thị trường

    Hỗ trợ nhà đầu tư tiếp cận khách hàng, nghiên cứu thị hiếu, thu thập dữ liệu kinh tế một cách hợp pháp tại Việt Nam, đồng thời giúp pháp nhân nước ngoài thử nghiệm thị trường mà không gặp rào cản về thủ tục đăng ký kinh doanh hay áp lực dòng vốn. 

    Thực hiện toàn diện các hoạt động khảo sát, nghiên cứu thị trường, đi kèm với quyền triển khai ngay lập tức các phương án kinh doanh thực tế sau khi có kết quả khảo sát.

    Xúc tiến thương mại 

    Quyền xúc tiến thương mại bị giới hạn[1]

    - VPĐD không được phép khuyến mại; 

    - Còn quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ, hội chợ, triển lãm thương mại, VPĐD không được tự mình trực tiếp thực hiện, mà phải thông qua ủy quyền của pháp nhân nước ngoài. 

    Tự do thực hiện toàn diện các hoạt động xúc tiến thương mại như: chiến dịch marketing, mở showroom trưng bày sản phẩm, trực tiếp phân phối sản phẩm và cung ứng dịch vụ ra thị trường nội địa lẫn quốc tế.

    Ký hợp đồng 

    Chỉ được ký hợp đồng phục vụ vận hành nội bộ (như thuê văn phòng, mua sắm trang thiết bị, tuyển dụng nhân sự) hoặc khi có ủy quyền hợp pháp bằng văn bản từ pháp nhân nước ngoài cho từng giao dịch[2].

    Được quyền nhân danh chính mình thực hiện việc ký kết các giao dịch, hợp đồng trong phạm vi các ngành nghề đã đăng ký, mà không cần ủy quyền từ Nhà đầu tư như Văn phòng đại diện.

    Xuất hóa đơn 

    Do không chức năng tạo ra doanh thu trực tiếp và hoạt động kinh doanh trực tiếp nên VPĐD không được xuất hóa đơn VAT.

    Được quyền xuất hóa đơn VAT do có hoạt động kinh doanh sinh lợi trực tiếp.

    Tuyển dụng 

    Trực tiếp tuyển dụng lao động Việt Nam và lao động nước ngoài.

    Trực tiếp tuyển dụng lao động Việt Nam và lao động nước ngoài nhưng đối với mô hình này thì quy mô tuyển dụng lao động lớn hơn so với VPĐD.

    Nghĩa vụ thuế 

    - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Do VPĐD không tạo ra lợi nhuận kinh doanh và không có tư cách pháp nhân nên không là đối tượng phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp.

    - Thuế thu nhập cá nhân: VPĐD có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của nhân viên[3].

    - Thuế giá trị gia tăng: VPĐD không có nghĩa vụ đối với thuế giá trị gia tăng do không tạo ra lợi nhuận kinh doanh và không có tư cách pháp nhân.

    Thực hiện nghĩa vụ thuế bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp[4]; thuế thu nhập cá nhân[5]; thuế giá trị gia tăng[6].

    Thời hạn hoạt động

    Tối đa 5 năm hoặc ngắn hơn phụ thuộc vào thời hạn của giấy phép Công ty mẹ[7].

    Lên đến 50 đến 70 năm[8].

     

    Mô hình kinh doanh nào phù hợp?

    3. Mô hình phù hợp 

    3.1. Nhà đầu tư nước ngoài nên thành lập VPĐD khi: 

    3.1.1. Nghiên cứu, thăm dò thị trường Việt Nam;

    3.1.2. Chưa sẵn sàng cam kết vốn đầu tư dài hạn;

    3.1.3. Muốn giảm thiểu chi phí tuân thủ pháp lý và thuế ban đầu. 

    3.2. Nhà đầu tư nước ngoài nên thành lập Công ty FDI khi: 

    3.2.1. Đã xác định rõ mục tiêu kinh doanh và sẵn sàng triển khai hoạt động sinh lợi trực tiếp thông qua hoạt động kinh doanh; 

    3.2.2. Ký kết hợp đồng thương mại phát sinh doanh thu;

    3.2.3. Phát hành hóa đơn và ghi nhận doanh thu tại Việt Nam;

    3.2.4. Chủ động tìm kiếm lợi nhuận, tái đầu tư dòng vốn.

    4. Những sai lầm phổ biến khi chọn mô hình 

    Vấn đề này thường phát sinh nhiều rủi ro do nhà đầu tư nước ngoài thiếu thông tin về hệ thống pháp luật Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài nên lưu ý: 

    4.1. Chọn thành lập VPĐD nhưng có nhu cầu phát sinh doanh thu nhanh vì với tư cách này, nhà đầu tư nước ngoài không thể ký các hợp đồng có phát sinh doanh thu trực tiếp.

    4.2. Chọn thành lập Công ty FDI trong khi chưa hiểu rõ thị trường dẫn đến chi phí tuân thủ cao mà chưa tạo ra doanh thu tương xứng.

    4.3. Nhầm lẫn giữa quyền và nghĩa vụ của VPĐD với Công ty FDI.

    4..4. Nhầm lẫn về thời hạn hoạt động của VPĐD với Công ty FDI.

    4.5. Không lưu ý về thời hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện: theo quy định là 05 năm nhưng không được vượt quá thời hạn còn lại của Giấy phép đăng ký kinh doanh (hoặc giấy tờ tương đương) của thương nhân nước ngoài, nếu giấy phép này có quy định thời hạn hoạt động.

    Và các sai sót khác mà Quý khách có thể gặp phải trong quá trình lựa chọn mô hình.

    5. Kết luận

    Lựa chọn giữa Văn phòng đại diện và Công ty FDI quyết định trực tiếp đến khả năng vận hành, nghĩa vụ thuế và tốc độ triển khai kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Để tránh sai sót về thủ tục và giảm thiểu rủi ro pháp lý, Quý khách hàng nên liên hệ đội ngũ luật sư Lexsol để được tư vấn chi tiết, Lexsol có thể hỗ trợ rà soát trường hợp cụ thể trước khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục.


    [1] Khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 118, khoản 2 Điều 131 Luật Thương mại 2005.

    [2] Điều 17, khoản 3 Điều 18 Luật Thương mại 2005.

    [3] Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

    [4] Điều 2, 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

    [5] Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

    [6] Điều 3, 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

    [7] Khoản 1 Điều 9 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.

    [8] Pháp luật doanh nghiệp chưa có quy định nào về thời hạn hoạt động của doanh nghiệp ngoại trừ quy định trong Luật đầu tư 2025 về thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm và ngoài khu kinh tế là không quá 50 năm (khoản 1, khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư 2025). Theo đóm thời gian hoạt động của Công ty có thể lên đến 50 năm hoặc đến 70 năm, kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

     

    CỔ ĐÔNG KIÊM NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CHẾT: HƯỚNG XỬ LÝ PHÁP LÝ

    CỔ ĐÔNG KIÊM NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CHẾT: HƯỚNG XỬ LÝ PHÁP LÝ

    Cổ đông kiêm người đại diện pháp luật chết có thể khiến hoạt động của công ty cổ ...
    06/08/2026
    NGHỊ QUYẾT 12/2026/NQ-HĐND: DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý GÌ VỀ VIỆC CẮT GIẢM THÀNH PHẦN HỒ SƠ?

    NGHỊ QUYẾT 12/2026/NQ-HĐND: DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý GÌ VỀ VIỆC CẮT GIẢM THÀNH PHẦN HỒ SƠ?

    Có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, Nghị quyết số 12/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố ...
    06/08/2026
    Bạn cần tư vấn?
    Hãy để lại thông tin. Chúng tôi sẽ liên hệ trong thời gian sớm nhất.

    Liên hệ tư vấn

    Zalo