
Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần (khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp).
Đây chính là căn cứ để xác định tỷ lệ sở hữu, quyền quản lý biểu quyết cũng như trách nhiệm tài sản, pháp lý của các chủ thể liên quan.
|
|
Công ty TNHH một thành viên |
Công ty TNHH hai thành viên trở lên |
Công ty cổ phần |
|
Cơ sở pháp lý |
Điều 75.2 Luật Doanh nghiệp |
Điều 47.2 Luật Doanh nghiệp |
Điều 113.1 Luật Doanh nghiệp |
|
Thời hạn |
90 ngày (kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản) |
90 ngày (kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản) |
90 ngày (ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không tính vào thời hạn). |
|
Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn/cổ đông |
Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn. |
Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn.
|
Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn.
|
|
Trong thời hạn 90 ngày này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết. |
Trong thời hạn 90 ngày này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết.
Thành viên được thay đổi tài sản đã cam kết góp vốn cho công ty chỉ khi được sự tán thành trên 50% số thành viên còn lại. |
Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua |
Theo quy định tại Điều 75 Luật Doanh nghiệp, khi không góp đủ vốn điều lệ theo thời hạn quy định, chủ sở hữu công ty sẽ có các nghĩa vụ và chịu hậu quả sau:
Như vậy, với tính chất loại hình công ty TNHH một thành viên, pháp luật chỉ quy định chủ sở hữu sẽ phải chịu trách nhiệm với thiệt hại gây ra khi không góp đủ vốn mà không làm mất đi các quyền của chủ sở hữu.
Theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 47 Luật Doanh nghiệp, trường hợp thành viên góp vốn công ty TNHH hai thành viên trở lên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:
Nếu như ở công ty TNHH một thành viên, rủi ro chủ yếu dồn vào trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu, thì ở công ty TNHH hai thành viên trở lên, việc không góp hoặc góp không đủ vốn dẫn đến hệ quả trực tiếp là mất hoặc bị hạn chế tư cách thành viên. Cơ chế này góp phần bảo đảm tính minh bạch của vốn điều lệ, bảo vệ lợi ích của các thành viên còn lại và bên thứ ba, đồng thời hạn chế tình trạng vốn điều lệ ảo trong thực tiễn hoạt động doanh nghiệp.
Theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 113 Luật Doanh nghiệp, khi hết thời hạn góp vốn quy định, cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì sẽ được xử lý như sau:
So với công ty TNHH, cơ chế xử lý của công ty cổ phần linh hoạt hơn khi cho phép Hội đồng quản trị chủ động chào bán số cổ phần chưa thanh toán, giúp công ty nhanh chóng ổn định nguồn vốn. Việc duy trì trách nhiệm tài chính của cổ đông vi phạm và xác lập trách nhiệm liên đới của Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật góp phần nâng cao tính kỷ luật trong quản trị công ty và bảo vệ quyền lợi của chủ nợ, nhà đầu tư.
Khi chưa góp vốn, không góp đủ vốn theo thời hạn hoặc không đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn quy định thì doanh nghiệp sẽ có thể chịu mức phạt hành chính theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP như sau:
2.2.1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn nhưng không có thành viên, cổ đông sáng lập nào thực hiện cam kết góp vốn (Điều 46.3.a)
2.2.2. Phạt tiền từ 3.000.000 đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 44)
2.2.3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Điều 43)
Tóm lại, việc góp đủ vốn điều lệ đúng thời hạn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc mà doanh nghiệp, thành viên góp vốn và cổ đông cần nghiêm túc thực hiện nhằm bảo đảm tính minh bạch và an toàn pháp lý trong hoạt động kinh doanh. Trường hợp không góp đủ vốn, doanh nghiệp cần kịp thời thực hiện thủ tục thay đổi vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP để hạn chế rủi ro và tránh các hệ quả pháp lý phát sinh. Lexsol sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ, giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định và bảo vệ tối đa quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Lexsol là đội ngũ luật sư trẻ trung, năng động với hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc tư vấn và giải quyết các vấn đề pháp lý cho cả doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
Điền thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ tư vấn chi tiết cho bạn trong vòng 24h.