Di chúc là văn bản pháp lý thể hiện ý chí của cá nhân về việc định đoạt tài sản cho người khác sau khi qua đời. Vì vậy, trước khi lập di chúc, người lập cần đặc biệt lưu ý đến các điều kiện đảm bảo hiệu lực của di chúc nhằm đảm bảo nội dung được thực hiện theo đúng mong muốn, tránh phát sinh tranh chấp rủi ro pháp lý về sau.
Các vấn đề cần lưu ý trước khi lập di chúc gồm:
Người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế và truất quyền hưởng di sản của người thừa kế, nghĩa là họ có thể tự quyết định ai là người được nhận tài sản của mình sau khi chết và cũng có thể loại trừ một hoặc nhiều người khỏi việc hưởng di sản.
Người lập di chúc có quyền phân định phần di sản cho từng người thừa kế, tức là có thể xác định cụ thể mỗi người được hưởng bao nhiêu tài sản, loại tài sản nào hoặc tỷ lệ phần trăm trong khối di sản.
Quy định này cho phép cá nhân có quyền chủ động định đoạt một phần di sản nhằm trao cho người mà họ mong muốn. Đồng thời cần lưu ý trong di chúc nếu người để lại di sản thừa kế nêu rõ nhà, đất được sử dụng vào việc thờ cúng thì nhà, đất đó không được chia thừa kế, đồng thời người được chỉ định quản lý nhà đất đó không được chuyển nhượng, tặng cho.
Người thừa kế có quyền nhận phần di sản của mình đồng thời phải thực hiện các nghĩa vụ về tài sản mà người để lại di sản đặt ra, nhưng chỉ trong phạm vi phần di sản họ được hưởng, còn những nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của người mất thì không bắt buộc thực hiện.
1.5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản
Khi lập di chúc, người lập có thể chỉ định các vai trò quan trọng để đảm bảo di sản được thực hiện đúng ý chí của mình, bao gồm người giữ di chúc, người quản lý di sản và người phân chia di sản.
Di chúc được lập thành văn bản cần có các nội dung chủ yếu sau:
Ngoài các nội dung này, di chúc có thể có các nội dung khác.
Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.
Như vậy, một di chúc hợp pháp cần ghi đầy đủ các thông tin quan trọng để đảm bảo ý chí của người lập di chúc được thực hiện chính xác và di sản thừa kế được chia đúng theo mong muốn. Việc nêu rõ các thông tin như người thừa kế, loại tài sản, phần di sản của từng người, và ngày lập di chúc giúp tránh tranh chấp thừa kế, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên và đảm bảo hiệu lực pháp lý của di chúc. Một di chúc chi tiết không chỉ giúp xác định rõ ai được hưởng tài sản mà còn hỗ trợ việc quản lý và phân chia tài sản thừa kế dễ dàng, minh bạch, tránh nhầm lẫn hay tranh cãi giữa các thừa kế.
Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.
3.1.1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
Là di chúc do chính người lập di chúc tự viết sau đó ký tên mà không cần có người làm chứng và cũng không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, để di chúc bằng văn bản không có người làm chứng được coi là hợp pháp, di chúc vẫn phải đáp ứng các điều kiện chung bao gồm yêu cầu về nội dung rõ ràng, hợp pháp, cũng như người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt, hoàn toàn tự nguyện tại thời điểm lập di chúc và nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
3.1.2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
Đây là trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Ngườilập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
3.1.3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.
Di chúc bằng văn bản có công chứng thường do công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng) chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của di chúc do người lập di chúc yêu cầu.
3.1.4 Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Di chúc bằng văn bản có chứng thực là việc Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan có thẩm quyền khác chứng thực chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị huỷ bỏ.
Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Di chúc có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế - tức người có tài sản chết. Tuy nhiên, Di chúc sẽ không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần nếu thuộc các trường hợp sau đây:
4.1. Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
4.2. Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
4.3. Trong trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có một người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực pháp luật.
4.4. Di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
4.5. Khi di chúc có một phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực pháp luật.
4.6. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực. Tuy nhiên, nếu một người để lại nhiều bản di chúc cho từng tài sản thì các bản di chúc đều có hiệu lực.
4.7. Đối với phần tài sản thuộc phần nội dung di chúc không có hiệu lực hoặc không có hiệu lực toàn bộ thì phần tài sản đó sẽ được thừa kế theo pháp luật.
Bên cạnh đó, các đối tượng sau vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
Trên đây là những nội dung cơ bản khi lập di chúc mà người để lại di sản cần cân nhắc và hiểu rõ để tránh sau khi người để lại tài sản qua đời nhưng tài sản không được phân chia theo đúng ý nguyện của mình.
Lexsol là đội ngũ luật sư trẻ trung, năng động với hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc tư vấn và giải quyết các vấn đề pháp lý cho cả doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
Điền thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ tư vấn chi tiết cho bạn trong vòng 24h.