Phiếu lý lịch tư pháp (LLTP) là một trong những giấy tờ quan trọng mà người nước ngoài thường phải cung cấp khi xin giấy phép lao động, thẻ tạm trú, visa hoặc thực hiện các thủ tục hành chính khác tại Việt Nam. Tuy nhiên, không ít trường hợp người nước ngoài chỉ mới cư trú tại Việt Nam trong thời gian ngắn và băn khoăn liệu có đủ điều kiện để xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp hay không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp quy định về việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp đối với người nước ngoài cư trú dưới 06 tháng, đồng thời hướng dẫn hồ sơ và thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Luật Lý lịch tư pháp 2009 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 107/2025/QH15) định nghĩa phiếu lý lịch tư pháplà phiếu được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp[1]. Đồng thời, phiếu này còn ghi nhận việc cá nhân có bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã hay không.
Người nước ngoài từ đủ 16 tuổi trở lên đã hoặc đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam đều có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp[2]. Có thể thấy, pháp luật không đặt ra điều kiện người nước ngoài phải cư trú tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên mới được thực hiện thủ tục này. Do đó, chỉ cần đáp ứng điều kiện về đối tượng và thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định, người nước ngoài vẫn có thể nộp hồ sơ xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp tại Việt Nam.

Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp quy định phiếu lý lịch tư pháp được cấp cho người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên là Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2.
Thông tư 101/2026/TT-BCA có quy định các biểu mẫu liên quan đến việc cấp phiếu lý lịch tư pháp, cụ thể: Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp dùng cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là mẫu số 02/2026/LLTP (Mẫu số 02), Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con, người được giám hộ hoặc theo ủy quyền là mẫu số 03/2026/LLTP (Mẫu số 03).
Người nước ngoài có nhu cầu cấp phiếu LLTP có thể trực tiếp nộp hồ sơ, gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc uỷ quyền cho người khác thực hiện thủ tục[3]. Hồ sơ được gửi đến Công an cấp tỉnh nơi người nước ngoài cư trú.
3.2.1. Trường hợp người nước ngoài trực tiếp nộp hồ sơ, hồ sơ gồm: Tờ khai yêu cầu cấp phiếu LLTP theo Mẫu số 02[4].
3.2.2. Trường hợp nộp qua dịch vụ bưu chính, hồ sơ gồm: Tờ khai yêu cầu cấp phiếu LLTP theo Mẫu số 02 kèm chữ ký của người nước ngoài, chữ ký phải được công chứng, chứng thực tại văn phòng công chứng[5].
3.2.3. Người nước ngoài có thể uỷ quyền cho người khác nộp hồ sơ cấp phiếu LLTP. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản và được công chứng, chứng thực tại văn phòng công chứng. Tuỳ thuộc vào phương thức nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ trong trường hợp uỷ quyền được xác định như sau[6]:
Khi ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục, người được ủy quyền chỉ được thực hiện các công việc trong phạm vi được ghi nhận tại văn bản ủy quyền. Tuy nhiên, có trường hợp người được ủy quyền thực hiện vượt quá phạm vi được giao hoặc thực hiện không đúng yêu cầu của người ủy quyền có thể làm phát sinh rủi ro và gây bất lợi cho người ủy quyền.
Việc ủy quyền có thể làm phát sinh thêm chi phí do người nước ngoài phải thực hiện công chứng, chứng thực chữ ký trên Tờ khai và/hoặc văn bản ủy quyền theo yêu cầu đối với từng phương thức nộp hồ sơ.
Việc ủy quyền đòi hỏi người nước ngoài và người được ủy quyền phải phối hợp trong nhiều bước, từ việc chuẩn bị thông tin, ký và công chứng, chứng thực giấy tờ đến việc chuyển giao hồ sơ và theo dõi quá trình xử lý.
Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp là thủ tục cần thiết đối với người nước ngoài. Mặc dù thủ tục có thể được thực hiện trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc thông qua ủy quyền, người nước ngoài vẫn cần lưu ý về thành phần hồ sơ, hình thức công chứng, chứng thực để hạn chế việc hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hoặc kéo dài thời gian giải quyết. Nếu Quý khách cần hỗ trợ trong việc chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam, hãy liên hệ Lexsol để được tư vấn và hỗ trợ chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng, đúng quy định.
Xem thêm: Tư vấn pháp lý Lao động & Tuân thủ tại Việt Nam
[1] Khoản 4 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 107/2025/QH15).
[2] Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp 2009 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 107/2025/QH15).
[3] Khoản 4 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 107/2025/QH15).
[4] Điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định 216/2026/NĐ-CP.
[5] Điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định 216/2026/NĐ-CP.
[6] Điểm b khoản 2 Điều 22 Nghị định 216/2026/NĐ-CP.
Lexsol là đội ngũ luật sư trẻ trung, năng động với hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc tư vấn và giải quyết các vấn đề pháp lý cho cả doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
Điền thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ tư vấn chi tiết cho bạn trong vòng 24h.