Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được ban hành ngày 23/8/2026 và chính thức có hiệu lực từ ngày 10/9/2026, thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP đã áp dụng hơn bốn năm qua. Với 6 chương, 68 điều, Nghị định không chỉ cập nhật lại mức phạt mà còn bổ sung nhiều nhóm hành vi vi phạm hoàn toàn mới, đặc biệt là các nội dung liên quan đến đăng ký, khai trình lao động và sử dụng lao động nước ngoài - những vấn đề doanh nghiệp FDI cần đặc biệt lưu ý.
Nghị định áp dụng cho hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức trong ba nhóm lĩnh vực: lao động (tuyển dụng, hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc, an toàn vệ sinh lao động, lao động nước ngoài), bảo hiểm xã hội, và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Đối với cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền của tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền của cá nhân. Thời hiệu xử phạt là 1 năm đối với vi phạm trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, và 2 năm đối với vi phạm liên quan đến người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Ngoài phạt tiền, Nghị định còn quy định các hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật, tước quyền sử dụng giấy phép, đình chỉ hoạt động có thời hạn và trục xuất đối với lao động nước ngoài vi phạm.
So với Nghị định 12/2022, các vi phạm về dịch vụ việc làm trước đây gộp trong một điều nay được tách thành ba điều riêng cho dịch vụ việc làm công, doanh nghiệp dịch vụ việc làm tư nhân và các vi phạm khác; nhóm vi phạm về bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp cũng được tách thành các điều riêng cho hành vi chậm đóng và hành vi trốn đóng. Nghị định còn bổ sung hẳn một điều mới về vi phạm quy định đăng ký sử dụng lao động - nội dung chưa từng có trong Nghị định 12/2022.
Doanh nghiệp không khai trình việc sử dụng lao động, không lập hoặc lập không đầy đủ sổ quản lý lao động, hoặc thu phí tuyển dụng trái quy định có thể bị phạt từ 1 đến 3 triệu đồng; hành vi phân biệt đối xử trong tuyển dụng hoặc sử dụng lao động không đủ điều kiện bị phạt từ 5 đến 10 triệu đồng; riêng hành vi lợi dụng tuyển dụng để bóc lột hoặc cưỡng bức lao động có thể bị phạt tới 50-75 triệu đồng. Với hành vi không đăng ký sử dụng lao động, mức phạt được chia theo quy mô:
2.1.1. Từ 5-10 triệu đồng nếu vi phạm với 1-50 người lao động;
2.1.2. Từ 10-15 triệu đồng nếu vi phạm với 51-100 người lao động;
2.1.3. Từ 15-20 triệu đồng nếu vi phạm với từ 101 người lao động trở lên.
Việc không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc từ đủ 1 tháng trở lên, giữ giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ gốc của người lao động, hoặc trả lương thử việc dưới 85% mức lương chính thức đều bị xử phạt, với mức phạt từ 2 đến 25 triệu đồng tùy hành vi và quy mô vi phạm. Đáng chú ý, hành vi trả lương chậm hoặc trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng có thể bị phạt tới 50-75 triệu đồng - nhóm vi phạm doanh nghiệp cần rà soát kỹ trong bối cảnh mức lương tối thiểu vùng liên tục được điều chỉnh những năm gần đây.

Đây là nhóm quy định đáng chú ý nhất đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, hoặc sử dụng giấy tờ đã hết hạn, có thể bị phạt tiền từ 15 đến 25 triệu đồng và bị áp dụng hình thức trục xuất. Về phía người sử dụng lao động:
2.3.1. Tuyển dụng, sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động: phạt theo số lượng lao động vi phạm, tối đa 75 triệu đồng cho mỗi tổ chức vi phạm với nhóm từ 21 lao động trở lên;
2.3.2. Sử dụng lao động nước ngoài ngoài phạm vi công việc được cấp phép, hoặc không thu hồi, nộp lại giấy phép lao động khi chấm dứt hợp đồng: phạt từ 5-10 triệu đồng cho mỗi lao động vi phạm, tối đa 75 triệu đồng;
2.3.3. Làm giả hồ sơ, giấy tờ để xin cấp giấy phép lao động: phạt từ 40-60 triệu đồng.
Đối với hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, mức phạt được tính theo tỷ lệ 12-15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm, nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng; hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bị xử lý theo một điều khoản riêng, tách biệt với hành vi chậm đóng để phân định rõ mức độ vi phạm. Doanh nghiệp có hành vi gian lận, giả mạo hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội cũng bị phạt từ 10-20 triệu đồng.
Nghị định 283/2026/NĐ-CP đã chính thức có hiệu lực từ ngày 10/9/2026, do đó doanh nghiệp cần hành động ngay thay vì chờ đợi. Một số việc nên ưu tiên thực hiện:
3.1. Rà soát toàn bộ hồ sơ khai trình, đăng ký sử dụng lao động, đối chiếu với số lượng lao động thực tế đang làm việc tại doanh nghiệp;
3.2. Kiểm tra tình trạng hiệu lực của giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động của toàn bộ lao động nước ngoài đang làm việc, đặc biệt lưu ý các trường hợp sắp hết hạn hoặc đã thay đổi vị trí công việc so với giấy phép được cấp;
3.3. Rà soát hợp đồng lao động, mức lương thử việc và mức lương chính thức đang áp dụng, bảo đảm không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hiện hành;
3.4. Đối chiếu tình trạng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, xử lý dứt điểm các khoản chậm đóng nếu có để tránh bị tính thêm mức phạt theo tỷ lệ phần trăm;
3.5. Tham vấn đơn vị tư vấn pháp lý để đánh giá toàn diện rủi ro tuân thủ theo Nghị định mới, nhất là với các doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động nước ngoài.
Trên đây là tổng quan những mức phạt đáng chú ý nhất của Nghị định 283/2026/NĐ-CP trong lĩnh vực lao động và bảo hiểm xã hội. Với việc mức phạt được nâng lên đáng kể ở nhiều nhóm hành vi, đặc biệt là các vi phạm liên quan đến lao động nước ngoài, doanh nghiệp cần chủ động rà soát để tránh những rủi ro pháp lý và tài chính không đáng có. Trường hợp cần tư vấn về tuân thủ pháp luật lao động, giấy phép lao động cho người nước ngoài hoặc các vấn đề pháp lý liên quan đến sử dụng lao động, Lexsol luôn sẵn sàng đồng hành và cung cấp các giải pháp pháp lý phù hợp.
Xem thêm: Giấy phép lao động là gì và Điều kiện xin cấp giấy phép lao động?
Lexsol là đội ngũ luật sư trẻ trung, năng động với hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc tư vấn và giải quyết các vấn đề pháp lý cho cả doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
Điền thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ tư vấn chi tiết cho bạn trong vòng 24h.